Tài LiệuVăn bản pháp luật

Nghị quyết 78/NQ-CP

<p>Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 78/NQ-CP ngày 18/08/2017 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Theo đó:

– Bỏ các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 về số CMND, dân tộc… thay bằng họ và tên, số định danh cá nhân trong Bản khai đề nghị xét tặng “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” tại Mẫu 1a, 1b, phụ lục I Nghị định 89/2014/NĐ-CP .

– Bỏ các thông tin cá nhân tại mục 1, Mẫu 1a, Nghị định 90/2014/NĐ-CP thay bằng họ và tên, số định danh cá nhân trong Bản đăng ký tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng HCM” về văn học, nghệ thuật.

Ngoài ra, Nghị quyết này còn bỏ quy định nộp “Bản sao giấy chứng minh nhân dân” tại điểm c Điều 7 Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL đối với thủ tục cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

Nghị quyết 78/NQ-CP – Đơn giản hóa TTHC xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 78/NQ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Lộ trình thực hiện các đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân tương ứng với lộ trình xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 3. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– Các thành viên Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của TTg;
– Ban Chỉ đạo Đề án 896;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KSTT (2b).KN 224

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHƯƠNG ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ)

A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

I. LĨNH VỰC LỮ HÀNH

1. Các thủ tục:

– Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

– Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

– Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

Nội dung phương án đơn giản hóa

a) Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: Bỏ phần thông tin: Giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b) Sửa đổi, bổ sung mẫu Bản kê khai thời gian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành: Bỏ phần thông tin: Ngày sinh, giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp; thay bằng: Số định danh cá nhân của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.

2. Thủ tục thu hồi giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế: Bỏ phần thông tin: Giới tính của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Các thủ tục

– Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

– Cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị đổi/cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: Bỏ phần thông tin: Giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

4. Các thủ tục:

– Cấp giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện:

+ Đối với phần thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Nếu người đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch của người đại diện theo pháp luật và thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

+ Đối với phần thông tin về người đứng đầu của chi nhánh/văn phòng đại diện: Nếu người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch, giới tính, số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện và thay bằng: số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện. Trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

5. Các thủ tục:

– Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:

+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;

+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài;

+ Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập.

– Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:

+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;

+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài;

+ Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập.

– Cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập chi nhánh bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy;

– Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy;

– Gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện:

+ Đối với phần thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Nếu người đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch của người đại diện theo pháp luật và thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

+ Đối với phần thông tin về người đứng đầu của chi nhánh/văn phòng đại diện: Nếu người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch, giới tính, số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân của người đứng đâu chi nhánh/văn phòng đại diện và thay bằng: số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện. Trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

6. Các thủ tục:

– Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế;

– Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa;

– Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch;

– Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên: Bỏ phần thông tin: Giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, giấy chứng minh thư nhân dân, nơi cấp chứng minh thư nhân dân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên; thay bằng: Số định danh cá nhân của người đề nghị cấp thẻ.

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 78/NQ-CP ngày 18/08/2017 về đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Theo đó:

– Bỏ các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 về số CMND, dân tộc… thay bằng họ và tên, số định danh cá nhân trong Bản khai đề nghị xét tặng “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” tại Mẫu 1a, 1b, phụ lục I Nghị định 89/2014/NĐ-CP .

– Bỏ các thông tin cá nhân tại mục 1, Mẫu 1a, Nghị định 90/2014/NĐ-CP thay bằng họ và tên, số định danh cá nhân trong Bản đăng ký tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng HCM” về văn học, nghệ thuật.

Ngoài ra, Nghị quyết này còn bỏ quy định nộp “Bản sao giấy chứng minh nhân dân” tại điểm c Điều 7 Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL đối với thủ tục cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

Nghị quyết 78/NQ-CP – Đơn giản hóa TTHC xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 78/NQ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo nội dung quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Lộ trình thực hiện các đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân tương ứng với lộ trình xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 3. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– Các thành viên Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của TTg;
– Ban Chỉ đạo Đề án 896;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KSTT (2b).KN 224

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

PHƯƠNG ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ)

A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

I. LĨNH VỰC LỮ HÀNH

1. Các thủ tục:

– Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

– Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

– Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

Nội dung phương án đơn giản hóa

a) Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: Bỏ phần thông tin: Giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b) Sửa đổi, bổ sung mẫu Bản kê khai thời gian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành: Bỏ phần thông tin: Ngày sinh, giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp; thay bằng: Số định danh cá nhân của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.

2. Thủ tục thu hồi giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế: Bỏ phần thông tin: Giới tính của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Các thủ tục

– Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

– Cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị đổi/cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: Bỏ phần thông tin: Giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

4. Các thủ tục:

– Cấp giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện:

+ Đối với phần thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Nếu người đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch của người đại diện theo pháp luật và thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

+ Đối với phần thông tin về người đứng đầu của chi nhánh/văn phòng đại diện: Nếu người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch, giới tính, số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện và thay bằng: số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện. Trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

5. Các thủ tục:

– Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:

+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;

+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài;

+ Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập.

– Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:

+ Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;

+ Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài;

+ Thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập.

– Cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập chi nhánh bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy;

– Cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu hủy;

– Gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

– Gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện:

+ Đối với phần thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Nếu người đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch của người đại diện theo pháp luật và thay bằng: số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

+ Đối với phần thông tin về người đứng đầu của chi nhánh/văn phòng đại diện: Nếu người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện là công dân Việt Nam thì bỏ phần thông tin: Quốc tịch, giới tính, số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân của người đứng đâu chi nhánh/văn phòng đại diện và thay bằng: số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện. Trong trường hợp người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện không phải là công dân Việt Nam thì giữ nguyên thông tin như mẫu đơn.

6. Các thủ tục:

– Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế;

– Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa;

– Đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch;

– Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Nội dung phương án đơn giản hóa

Sửa đổi, bổ sung Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên: Bỏ phần thông tin: Giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, giấy chứng minh thư nhân dân, nơi cấp chứng minh thư nhân dân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên; thay bằng: Số định danh cá nhân của người đề nghị cấp thẻ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button
You cannot copy content of this page