Tài LiệuVăn bản pháp luật

Công văn 5470/BNV-TCBC

<p style=”text-align:justify”>Ngày 13/10/2017, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 5470/BNV-TCBC năm 2017 về triển khai Kết luận 17-KH/TW về tinh giản biên chế. Theo đó, Bộ Nội vụ đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW thực hiện kế hoạch tinh giản biên chế đến năm 2021, đạt tối thiểu là 10% so với số biên chế được giao của năm 2015, cụ thể như: Biên chế công chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế công chức được giao của năm 2015; Biên chế viên chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế sự nghiệp được giao của năm 2015 .. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Công văn 5470/BNV-TCBC – Triển khai Kết luận 17-KH/TW về tinh giản biên chế

B NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5470/BNV-TCBC
V/v trin khai Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 39-NQ/TW); Thông báo số 30-TB/TW ngày 23/5/2017 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, Kết luận Hội nghị Trung ương 9 khóa X, Kết luận Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và thực hiện chiến lược cán bộ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Thông báo số 30-TB/TW); Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 – 2016; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 – 2021 (sau đây gọi tắt là Kết luận số 17-KL/TW) và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 30/VPCP-TCCV ngày 04/01/2017 của Văn phòng Chính phủ về hợp đồng chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương, Công văn số 2335/VPCP-TCCV ngày 08/8/2017 của Văn phòng Chính phủ về kết quả kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Công văn số 9755/VPCP-TCCV ngày 14/9/2017 của Văn phòng Chính phủ về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017, Công văn số 2882/VPCP-TCCV ngày 21/9/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện các nội dung sau:

I. VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ

1. Rà soát, tổng hợp số lượng cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 68/2000/NĐ-CP) có mặt tại thời điểm 30/9/2017 (theo biểu mẫu đính kèm) như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức hành chính (từ cấp huyện trở lên)

– Biên chế công chức do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho từng cơ quan, tổ chức hành chính năm 2017: …. người;

– Công chức tại thời điểm 30/9/2017:…. người;

– Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ tại thời điểm 30/9/2017:… người;

– Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại thời điểm 30/9/2017:…. người.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập

– Số lượng người làm việc (biên chế viên chức) do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giao cho từng đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017:….. người;

– Biên chế viên chức tại thời điểm 30/9/2017: …..người;

– Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ tại thời điểm 30/9/2017: ….người;

– Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại thời điểm 30/9/2017:…. người.

2. Rà soát, tổng hợp số lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (theo biểu mẫu đính kèm) như sau:

– Tổng số xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tại thời điểm 30/9/2017

– Tổng số thôn và tổ dân phố tại thời điểm 30/9/2017

– Cán bộ cấp xã tại thời điểm 30/9/2017: …. người;

– Công chức cấp xã tại thời điểm 30/9/2017: …. người;

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại thời điểm 30/9/2017: …. người;

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại thời điểm 30/9/2017:…. người.

3. Rà soát, tổng hợp, báo cáo làm rõ việc sử dụng biên chế không đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn địa phương, cụ thể:

– Các tổ chức hành chính đang sử dụng biên chế viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập (ghi rõ tên tổ chức và số lượng biên chế viên chức được giao, số thực tế tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

– Các tổ chức sự nghiệp đang sử dụng biên chế công chức (ghi rõ tên tổ chức và số lượng biên chế được giao, số thực tế tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

4. Các địa phương có tổ chức thành lập mới do chia, tách địa giới hành chính cấp huyện nhưng chưa được giao biên chế mà địa phương đã tự giao biên chế, cụ thể:

a) Tổ chức hành chính (ghi rõ tên tổ chức, số biên chế công chức đã tự giao và số có mặt tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

b) Đơn vị sự nghiệp (ghi rõ tên đơn vị, biên chế sự nghiệp đã tự giao và số có mặt tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

5. Rà soát, xây dựng phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về cắt giảm biên chế viên chức tại các Tổ chức chưa sử dụng hết số biên chế được giao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng thực tế của từng đơn vị.

6. Phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấm dứt hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ trong năm 2018.

II. VỀ THỰC HIỆN, TINH GIẢN BIÊN CHẾ

1. Về kế hoạch tinh giản biên chế

Đối với những tỉnh chưa xây dựng, phê duyệt kế hoạch tinh giản biên chế đến năm 2021 và từng năm thì khẩn trương xây dựng kế hoạch này, gửi Bộ Nội vụ trước 31/10/2017 để tổng hợp. Đối với những tỉnh đã xây dựng và phê duyệt kế hoạch thì cần bổ sung cho phù hợp.

2. Nội dung của kế hoạch tinh giản biên chế phải xác định rõ những vấn đề sau:

a) Tỷ lệ tinh giảm biên chế đến năm 2021, đạt tối thiểu là 10% so với số biên chế được giao của năm 2015 như sau:

– Biên chế công chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế công chức được giao của năm 2015

– Biên chế viên chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế sự nghiệp được giao của năm 2015

– Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP giảm tối thiểu 10% so với số được giao của năm 2015

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giảm tối thiểu 10% so với số được giao của năm 2015.

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố giảm tối thiểu 10% so với số được giao của năm 2015.

b) Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ, xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp.

III. THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO

Đề nghị các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về Bộ Nội vụ trước ngày 05/11/2017 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là nội dung báo cáo về quản lý biên chế, tinh giản biên chế, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, phối hợp với Bộ Nội vụ để thực hiện./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;
– Lưu VT, TCBC.

KT. B TRƯỞNG
TH TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

Ngày 13/10/2017, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 5470/BNV-TCBC năm 2017 về triển khai Kết luận 17-KH/TW về tinh giản biên chế. Theo đó, Bộ Nội vụ đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW thực hiện kế hoạch tinh giản biên chế đến năm 2021, đạt tối thiểu là 10% so với số biên chế được giao của năm 2015, cụ thể như: Biên chế công chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế công chức được giao của năm 2015; Biên chế viên chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế sự nghiệp được giao của năm 2015 .. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Công văn 5470/BNV-TCBC – Triển khai Kết luận 17-KH/TW về tinh giản biên chế

B NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5470/BNV-TCBC
V/v trin khai Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 39-NQ/TW); Thông báo số 30-TB/TW ngày 23/5/2017 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, Kết luận Hội nghị Trung ương 9 khóa X, Kết luận Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và thực hiện chiến lược cán bộ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Thông báo số 30-TB/TW); Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 – 2016; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 – 2021 (sau đây gọi tắt là Kết luận số 17-KL/TW) và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 30/VPCP-TCCV ngày 04/01/2017 của Văn phòng Chính phủ về hợp đồng chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ quan thuộc Bộ, ngành, địa phương, Công văn số 2335/VPCP-TCCV ngày 08/8/2017 của Văn phòng Chính phủ về kết quả kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Công văn số 9755/VPCP-TCCV ngày 14/9/2017 của Văn phòng Chính phủ về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017, Công văn số 2882/VPCP-TCCV ngày 21/9/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện các nội dung sau:

I. VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ

1. Rà soát, tổng hợp số lượng cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 68/2000/NĐ-CP) có mặt tại thời điểm 30/9/2017 (theo biểu mẫu đính kèm) như sau:

a) Các cơ quan, tổ chức hành chính (từ cấp huyện trở lên)

– Biên chế công chức do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho từng cơ quan, tổ chức hành chính năm 2017: …. người;

– Công chức tại thời điểm 30/9/2017:…. người;

– Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ tại thời điểm 30/9/2017:… người;

– Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại thời điểm 30/9/2017:…. người.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập

– Số lượng người làm việc (biên chế viên chức) do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giao cho từng đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017:….. người;

– Biên chế viên chức tại thời điểm 30/9/2017: …..người;

– Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ tại thời điểm 30/9/2017: ….người;

– Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại thời điểm 30/9/2017:…. người.

2. Rà soát, tổng hợp số lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (theo biểu mẫu đính kèm) như sau:

– Tổng số xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tại thời điểm 30/9/2017

– Tổng số thôn và tổ dân phố tại thời điểm 30/9/2017

– Cán bộ cấp xã tại thời điểm 30/9/2017: …. người;

– Công chức cấp xã tại thời điểm 30/9/2017: …. người;

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại thời điểm 30/9/2017: …. người;

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại thời điểm 30/9/2017:…. người.

3. Rà soát, tổng hợp, báo cáo làm rõ việc sử dụng biên chế không đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trên địa bàn địa phương, cụ thể:

– Các tổ chức hành chính đang sử dụng biên chế viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập (ghi rõ tên tổ chức và số lượng biên chế viên chức được giao, số thực tế tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

– Các tổ chức sự nghiệp đang sử dụng biên chế công chức (ghi rõ tên tổ chức và số lượng biên chế được giao, số thực tế tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

4. Các địa phương có tổ chức thành lập mới do chia, tách địa giới hành chính cấp huyện nhưng chưa được giao biên chế mà địa phương đã tự giao biên chế, cụ thể:

a) Tổ chức hành chính (ghi rõ tên tổ chức, số biên chế công chức đã tự giao và số có mặt tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

b) Đơn vị sự nghiệp (ghi rõ tên đơn vị, biên chế sự nghiệp đã tự giao và số có mặt tại thời điểm 30/9/2017, có danh sách kèm theo).

5. Rà soát, xây dựng phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về cắt giảm biên chế viên chức tại các Tổ chức chưa sử dụng hết số biên chế được giao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng thực tế của từng đơn vị.

6. Phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấm dứt hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ trong năm 2018.

II. VỀ THỰC HIỆN, TINH GIẢN BIÊN CHẾ

1. Về kế hoạch tinh giản biên chế

Đối với những tỉnh chưa xây dựng, phê duyệt kế hoạch tinh giản biên chế đến năm 2021 và từng năm thì khẩn trương xây dựng kế hoạch này, gửi Bộ Nội vụ trước 31/10/2017 để tổng hợp. Đối với những tỉnh đã xây dựng và phê duyệt kế hoạch thì cần bổ sung cho phù hợp.

2. Nội dung của kế hoạch tinh giản biên chế phải xác định rõ những vấn đề sau:

a) Tỷ lệ tinh giảm biên chế đến năm 2021, đạt tối thiểu là 10% so với số biên chế được giao của năm 2015 như sau:

– Biên chế công chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế công chức được giao của năm 2015

– Biên chế viên chức giảm tối thiểu 10% so với số biên chế sự nghiệp được giao của năm 2015

– Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP giảm tối thiểu 10% so với số được giao của năm 2015

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giảm tối thiểu 10% so với số được giao của năm 2015.

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố giảm tối thiểu 10% so với số được giao của năm 2015.

b) Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ, xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp.

III. THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO

Đề nghị các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về Bộ Nội vụ trước ngày 05/11/2017 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là nội dung báo cáo về quản lý biên chế, tinh giản biên chế, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, phối hợp với Bộ Nội vụ để thực hiện./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng;
– Lưu VT, TCBC.

KT. B TRƯỞNG
TH TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button