Giáo Dục

Bài tập Tết môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021

Bài tập Tết môn Toán lớp 4 năm 2020 – 2021 có đáp án kèm theo, giúp thầy cô tham khảo để các em học sinh rèn luyện các kiến thức, tránh quên bài sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán kéo dài này.

Với 10 bài tập Toán 4 khác nhau, các em sẽ củng cố được kiến thức của mình thật tốt. Bên cạnh đó, các em có thể tham khảo bộ bài tập Tết 2021 lớp 2, lớp 3. Vậy mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo bài viết dưới đây của Xfaster:

Bài tập Tết môn Toán lớp 4 năm học 2020 – 2021

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

629 822 + 183 930 828 849 – 782 842 138 x 482
272 x 582 11572 : 44 52038 : 63

Bài 2: Tìm X, biết:

X + 173 738 = 892 381 X – 618 722 = 17 894 X : 283 = 183
X : 722 = 189 X x 56 = 51856 X x 47 = 40091

Bài 3: Từ các số 5, 1, 0; hãy lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 2, 3 và 5.

Bài 4: Từ các số 9, 0, 8; hãy lập tất cả các số chia hết cho 2.

Bài 5: Rút gọn các phân số về phân số tối giản:

Bài 6: Viết các phân số sau thành phân số có mẫu số bằng 60:

frac{4}{5};,,frac{7}{{12}};,,,frac{4}{3};,,,frac{7}{2};,frac{2}{{15}}

Bài 7: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 80cm, chiều dài hơn chiều rộng 10cm. Tính diện tích của hình chữ nhật.

Bài 8: Hai thửa ruộng thu hoạch được 82 tấn 5 tạ thóc. Số thóc thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn số thóc thửa ruộng thứ hai thu hoạch được 11 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Bài 9: Tính trung bình cộng của các số 58, 13, 42; 54; 63.

Bài 10: Tổng số tuổi của hai ông cháu cách đây 7 năm là 98 tuổi, cháu kém ông 62 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay.

Đáp án Bài tập Tết môn Toán lớp 4

Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:

629 822 + 183 930 = 813 752

828 849 – 782 842 = 46 007

138 x 482 = 66 516

272 x 582 = 158 304

11572 : 44 = 263

52038 : 63 = 826

Bài 2:

X + 173 738 = 892 381

X = 892 381 – 173 738

X = 718 643

X – 618 722 = 17 894

X = 17 894 + 618 722

X = 636 616

X : 283 = 183

X = 183 x 283

X = 51 789

X : 722 = 189

X = 189 x 722

X = 136 458

X x 56 = 51856

X = 51 856 : 56

X = 926

X x 47 = 40091

X = 40 091 : 47

X = 853

Bài 3:

Các số có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 2, 3 và 5 là: 510 và 150.

Bài 4:

Các số có ba chữ số khác nhau mà chia hết cho 2 là: 908; 980; 890.

Bài 5:

frac{12}{18}=frac{12:6}{18:6}=frac{2}{3} ; frac{49}{21}=frac{49:7}{21:7}=frac{7}{3}

frac{15}{35}=frac{15:5}{35:5}=frac{3}{7}; frac{26}{34}=frac{26:2}{34:2}=frac{13}{16} ; frac{11}{121}=frac{11:11}{121:11}=frac{1}{11}

Bài 6:

frac{4}{5}=frac{4x12}{5x12}=frac{48}{60} ; frac{7}{12}=frac{7x5}{12x5}=frac{35}{60}

frac{4}{3}=frac{4x20}{3x20}=frac{80}{60}; frac{7}{2}=frac{7x30}{2x30}=frac{210}{60}; frac{2}{15}=frac{2x4}{15x4}=frac{8}{60}

Bài 7:

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

80 : 2 = 40 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

(40 + 10) : 2 = 25 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

25 – 10 = 15 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật là:

25 x 15 = 375 (cm2)

Đáp số: 375cm2

Bài 8:

Đổi 82 tấn 5 tạ = 825 tạ

Số thóc thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

(825 + 11) : 2 = 418 (tạ)

Số thóc thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

418 – 11 = 407 (tạ)

Đáp số: thửa thứ nhất 418 tạ thóc

Thửa thứ hai 407 tạ thóc

Bài 9:

Trung bình cộng của 5 số là:

(58 + 13 + 42 + 54 + 63) : 5 = 46

Đáp số: 46

Bài 10:

Tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay là:

98 + 7 x 2 = 112 (tuổi)

Tuổi của ông hiện nay là:

(112 + 62) : 2 = 87 (tuổi)

Tuổi của cháu hiện nay là:

87 – 62 = 25 (tuổi)

Đáp số: tuổi ông: 87 tuổi

Tuổi cháu 25 tuổi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page